- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị LV và anh Đỗ Tuấn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị LV và anh Đỗ Tuấn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 692/2021/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Vũ Thị LV, sinh năm 1991
Nơi thường trú: tổ X, phường P, TPTN, tỉnh Thái Nguyên, chỗ ở: Tổ Y, phường P, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Đỗ Tuấn V, sinh năm 1990
Nơi thường trú: tổ X, phường P, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 81, 82, 83, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò a án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị LV và anh Đỗ Tuấn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị LV và anh Đỗ Tuấn V nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Giao 02 con chung là Đỗ Vũ H, sinh ngày 22/7/2014 và Đỗ Anh D, sinh ngày 21/02/2018 cho chị Vũ Thị LV trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Tuấn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đỗ Vũ H, sinh ngày 22/7/2014 với mức 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/ tháng) và con chung Đỗ Anh D, sinh ngày 21/02/2018 với mức1.500.000đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/ tháng). Tổng 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu đồng/tháng) thời điểm cấp dưỡng tháng 4 năm 2022 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng anh Đỗ Tuấn V thực hiện cấp dưỡng nuôi con qua tài khoản số 108005066xxx mang tên Vũ Thị LV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên
Anh V có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
2.3 Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung, cho vay chung: Chị V và anh V xác định vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về lãi suất chậm thi hành án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận trong trường hợp anh V thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị V yêu cầu tính lãi suất tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.6 Về án phí: Chị Vũ Thị LV tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000631 ngày 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND thành phố Thái Nguyên; -Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; -UBND P.Trưng Vương; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |