vanban.org

Quyết định 143/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận: Ly hôn, giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2015. Chị Th cấp dưỡng nuôi con Hoài A mỗi tháng 1.500.000 (m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2022/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 12 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn Nh, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989;

Nơi ĐKHKTT: Thôn Nh, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình; Nơi ở hiện nay: Thôn Ô Mễ 1, xã Tân Phong, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận: Ly hôn, giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2015. Chị Th cấp dưỡng nuôi con Hoài A mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 10 năm 2022 đến khi con Hoài A đủ 18 tuổi. Chị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh H và chị Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

2.2. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Th đều thống nhất: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay chị Th 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Hùng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001292 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ