- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1982.
HKTT: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Anh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Anh Đ đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghị Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Đỗ Thị Minh và anh Nguyễn Anh Đ đều thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 15/01/2008 và Nguyễn Đình L, sinh ngày 11/5/2009.
Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Đỗ Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đình L, anh Nguyễn Anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đình Đ. Hai bên có quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, ng n Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Anh Đ đều xác định: Vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0009068 ngày 15/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị M còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường h p quyết định đư thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ưỡng chế thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND Thị tr n ; - Cá đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |