- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 77/2022/TLST- VDS ngày 25/4/2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ”.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST- DS | BĐ, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 77/2022/TLST- VDS ngày 25/4/2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1951; HKTT và nơi ở: 106 E2 phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
Người bị yêu cầu: Chị Phạm Thu T, sinh năm 1988; HKTT và nơi ở: 106 E2 phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn Bằng, sinh năm 1952; HKTT và nơi ở: 106 E2 phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 22 tháng 6 năm 2022, người yêu cầu Bà Nguyễn Thi M có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự. Việc nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Căn cứ Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 77/2022/TLST- VDS ngày 25/4/2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ”.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Người yêu cầu – bà Nguyễn Thị M thuộc trường hợp được miễn tiền tạm ứng lệ phí dân sự.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |