vanban.org

Quyết định 143/2022/DSST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh P, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn Lục L, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2022/QĐST-DSTuy Ph, ngày 08 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 160/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tH1 đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh P, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Thôn Lục L, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Bị đơn:

- Ông Lê Đình H, sinh năm 1968.

- Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Thôn Giang B, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Minh H1, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Thôn Lục L, xã Phước H, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng bà Lê Thị Thanh P, ông Phạm Minh H1 và vợ chồng ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Bích P thống nhất hiện nay vợ chồng ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Bích P còn nợ của vợ chồng bà Lê Thị Thanh P, ông Phạm Minh H1 số tiền 79.987.000 đồng (Bảy mươi chín triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn đồng) mua cám.

Vợ chồng bà Lê Thị Thanh P, ông Phạm Minh H1 và vợ chồng ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Bích P thống nhất thoả thuận về thời gian và phương thức trả nợ như sau:

- Vào ngày 30/12/2022, vợ chồng ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Bích P có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà Lê Thị Thanh P, ông Phạm Minh H1 số tiền 19.987.000 đồng (Mười chín triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn đồng).

- Vào ngày 30/6/2023, vợ chồng ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Bích P có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà Lê Thị Thanh P, ông Phạm Minh H1 số tiền 30.000.000 đồng (Ba chục triệu đồng).

- Vào ngày 30/6/2024, vợ chồng ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Bích P có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà Lê Thị Thanh P, ông Phạm Minh H1 số tiền 30.000.000 đồng (Ba chục triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Vợ chồng ông Lê Đình H, bà Nguyễn Thị Bích P tự nguyện chịu số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.

- Hn lại cho bà Lê Thị Thanh P số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006449 ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ