- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp XL, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang; Đại diện do uỷ quyền của ông Đ: Bà Nguyễn Ki…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/DS-ST | GC, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bành Quốc Trung.
2. Ông Trần Hải Bình.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 215/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2020, về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Ấp XL, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
Đại diện do uỷ quyền của ông Đ: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1966 (Có mặt);
Địa chỉ: Số HNB khu phố B, phường M, thị xã GC, Tiền Giang;
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Đ: Luật sư Nguyễn Trung Nh-
Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang (Có mặt).
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962 (Có mặt);
Địa chỉ: Ấp XL, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Thành viên trong hộ ông Trần Văn Đ:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968 (Xin vắng mặt);
- Anh Trần Quang N, sinh năm 1992 (Xin vắng mặt);;
- Anh Trần Vũ L, sinh năm 1995 (Xin vắng mặt);
- Anh Trần Hoàng L, sinh năm 1997 (Xin vắng mặt);
- Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1998 (Xin vắng mặt);
Thành viên trong hộ bà Nguyễn Thị L:
- Chị Trương Thị Thùy L, sinh năm 1985 (Xin vắng mặt);
- Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1982 (Có mặt);
- Anh Nguyễn Văn M, sin năm 1984 (Xin vắng mặt);
- Chị Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1987 (Xin vắng mặt);
- Chị Huỳnh Thị G, sinh năm 1986 (Xin vắng mặt);
- Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm 2008 (Xin vắng mặt);
- Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 2007 (Xin vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp XL, xã TT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ranh đất giữa các thửa số 1226, 1237, 1238 của hộ ông Trần Văn Đ và các thửa 1196, 1197, 1235, 1734 của ông Nguyễn Văn M (Hộ bà Nguyễn Thị L) là một đường thẳng dài 158,81m. Bà Nguyễn Thị L và các thành viên trong hộ có nghĩa vụ giao cho hộ ông Trần Văn Đ diện tích đất 300 m2 có các cạnh như sau: Đông giáp đất ông Trần Văn Đ có số đo 3, 80m; Bắc giáp đất ông Nguyễn Văn M (Bà Nguyễn Thị L) có số đo 158,81m; Cạnh Bắc dài 158,46 m là ranh hiện hữu của hộ ông Trần Văn Đ (Có sơ đồ khu đất kèm theo).
Thời gian thực hiện khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Các đương sự có nghĩa vụ tôn trọng ranh giới quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất theo quy định tại Điều 175 và Điều 95 Luật đất đai.
2.4/ Về án phí:
Ông Trần Văn Đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 651.000 đồng (Sáu trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo các biên lai số 0019136 ngày 24/11/2021 và 0019237 ngày 04/01/202 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC. Như vậy, ông Đ được hoàn lại 351.000 đồng (Ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
Bà Nguyễn Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Viện KSTX GC; - Chi cục THATX GC; - Lưu hồ sơ, án văn. | LÊ THỊ HẰNG |