- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị My L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:143 /2021/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1987, địa chỉ: tổ 8, thôn Q, xã B, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị My L, sinh năm 1992, HKTT: tổ 8, thôn Q, xã B, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Tạm trú: Khu phố 3, phường T, Tx Phước Long, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị My L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị My L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H, bà L thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Thảo N – sinh ngày 22/12/2007 và Nguyễn Trọng H1 – sinh ngày 30/3/2016 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu N, H1 đủ 18 tuổi. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông H và bà L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông H tự chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá nghạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008xxx ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho anh H số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - Chi cục THADS thị xã Phước Long; - UBND xã N, huyện Thăng Bình (số 01 ngày 16/2/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trần Ánh Nguyệt |