- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143 /2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đặng Thị Thu
Bà Nguyễn Thị Ngân Hà
Thư ký phiên tòa: Ông Dương Đức Hải – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dụng các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1991;
Nơi ĐKNKTT: Thôn K, xã D, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
Địa chỉ tạm trú: Số nhà 55, đường N, Tổ dân phố 15, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Nguyên H, sinh năm: 1983;
Nơi ĐKNKTT: Thôn K, xã D, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
Địa chỉ tạm trú: Số nhà 50, đường M, Tổ dân phố 15, phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu N và anh Phạm Nguyên H.
2.2 Về quan hệ nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Phạm Nguyên H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Phạm Nguyên Gia H, sinh ngày: 01/6/2011 và cháu Phạm Thanh N, sinh ngày: 21/8/2013.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu N và anh Phạm Nguyên H đã thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Nguyên Gia H, sinh ngày: 01/6/2011 cho anh Phạm Nguyên H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cũng phù hợp nguyện vọng của cháu Gia H muốn được ở cùng bố H và giao cháu Phạm Thanh N, sinh ngày: 21/8/2013 cho chị Nguyễn Thị Thu N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cũng phù hợp nguyện vọng của cháu Thanh N muốn được ở cùng mẹ N. Không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.
2.3 Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Phạm Nguyên H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Phạm Nguyên H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu N nộp toàn bộ án phí thay cho anh Phạm Nguyên H. Số tiền án phí chị N phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/ 0002002 ngày 27/5/2021. Trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND TP. Đồng Hới; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã D, h. L, tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |