- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Y xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 502/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1980; Nơi ĐKNKTT và ở: Y, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1975; Nơi ĐKNKTT: T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 01 quyển số 01/05 ngày 19/02/2005 của UBND phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1980; Nơi ĐKNKTT và ở: Y, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1975; Nơi ĐKNKTT: T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Văn H có 02 con chung là Nguyễn Văn Đức H1, sinh ngày 13/4/2006 và Nguyễn Thị Hồng N, sinh ngày 24/01/2011. Giao cháu H1 và cháu N cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 và cháu N đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi cháu Huy và cháu Ngọc 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng) kể từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu H1 và cháu N đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Nguyễn Văn H được quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (bất động sản và động sản): Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Văn H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng Y tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chịu thay anh H 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0021017 ngày 26/11/2020 tại Chi cục thi hành án quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Chị Y đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Y 34.800.000 đồng (ba mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0033520 ngày 09/4/2021 tại Chi cục thi hành án quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND phường Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TẠ THỊ PHÚC |