vanban.org

Quyết định 143/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đươngsự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm1990; Địa chỉ: Thôn HN, xã ĐT, huyện HH, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trung Hiếu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn với chị Nghiêm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đươngsự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃPHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:143/2021/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đươngsự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm1990;

Địa chỉ: Thôn HN, xã ĐT, huyện HH, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Nghiêm Thị T, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Xóm TX 4, xã TT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 204/2019/QĐST-HNGĐ ngày 08/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

Anh Nguyễn Trung H và chị Nghiêm Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Trung H thay chị Nghiêm Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Tú U, sinh ngày 18/01/2015 và anh Nguyễn Trung H tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thành N, sinh ngày 08/01/2013 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nghiêm Thị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Trung H không yêu cầu chị Nghiêm Thị T cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị T.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Trung H và chị Nghiêm Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con để sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005196 ngày 13/5/2021 của chi Cục thi hành án dân sự thị xã PY. Hoàn trả cho anh H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Mục 2 tại Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 204/2019/QĐST-HNGĐ ngày 08/10/2019 của Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang về phần con chung hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày Quyết định này được ban hành.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ