vanban.org

Quyết định 143/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Lâm P và anh Đỗ Xuân H. 2.

Về con chung: Giao con chung là Đỗ Doãn Gia A, sinh ngày 29/6/2015 cho anh Đỗ Xuân H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị Đỗ Thị Lâm P không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại anh H không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Lâm P và anh Đỗ Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2020/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Lâm P, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số nhà 2, đường L, tổ 17, phường H, thành phố T, tỉnh T. * Bị đơn: Anh Đỗ Xuân H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn 1, xã K, huyện Y (nay là thành phố T), tỉnh T; Nơi ở: Tổ 19, xã P, thành phố H, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Lâm P và anh Đỗ Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Đỗ Doãn Gia A, sinh ngày 29/6/2015 cho anh Đỗ Xuân H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị Đỗ Thị Lâm P không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại anh H không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Lâm P và anh Đỗ Xuân H cùng xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Vay nợ chung: Chị Đỗ Thị Lâm P và anh Đỗ Xuân H cùng xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị Lâm P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000370 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị P số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đỗ Xuân H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ