- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thúy N- Hà Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thúy N và bị đơn ông Hà Mạnh C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2020/QĐST-HNGĐ | S, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 117/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy N, sinh năm 1979.
- Bị đơn: Ông Hà Mạnh C, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thúy N và bị đơn ông Hà Mạnh C. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng xác định có có 01 con chung là anh Hà Huy H sinh ngày 06/9/1999. Hiện anh H đã trưởng thành, có khả năng lao động bình thường nên các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác định tự không có, không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về án phí: Bà Nguyễn Thúy N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003321 ngày 23/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Hà Mạnh C không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |