vanban.org

Quyết định 143/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị thu H và anh Trịnh Thế D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Thế D thuận tình ly hôn chị Vũ Thị Thu H. Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung là Trịnh Bảo Tr – sinh 13/10/2016. Anh Trịnh Thế D có trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung hàng tháng cho chị H là 1.000.000đ (m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị thu H và anh Trịnh Thế D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:143/2020/QĐST-HNGĐPhú Lương, ngày 03 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị thu H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Giang L, TT G T, huyện Ph L, Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trịnh Thế D, sinh năm 1992. Địa chỉ: xóm M Kh, xã Ph M, huyện Ph L, Thái Nguyên.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị thu H và anh Trịnh Thế D. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Thế D thuận tình ly hôn chị Vũ Thị Thu H.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Vũ Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung là Trịnh Bảo Tr – sinh 13/10/2016. Anh Trịnh Thế D có trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung hàng tháng cho chị H là 1.000.000đ (một triệu)/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thỏa thuận khác. Anh D được quyền đi lại thăm nom con chung. Kể từ ngày người có quyền được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định.

- Về tài sản chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- Án phí: Hai bên thoả thuận chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004188 ngày 08 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ