vanban.org

Quyết định 143/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T. 2.

Anh Đỗ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/2020/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; Địa chỉ: Ấp Mỹ K, xã Long H, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T; Địa chỉ: Ấp Tân M, xã Mỹ H, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất giao con chung Đỗ Bảo N, sinh ngày 05/8/2018 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng; Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 30/8/2020 đến khi con tròn 18 tuổi.

- Anh Đỗ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N đồng ý chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002449 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.5. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ