vanban.org

Quyết định 143/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Ph, sinh năm 1987 và chị Bùi Thị D, sinh năm 1988.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Ph và chị Bùi Thị D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Ph, sinh năm 1987 và chị Bùi Thị D, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2020/QĐST- HNGĐKim Bôi, ngày 30 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2020/TLST- HNGD ngày 31 tháng 8 năm 2020, Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Ph, sinh năm 1987;

- Bị đơn

: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1988;

Đều trú tại: xóm CL, xã KB, huyện KB, tỉnh Hòa Bình.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Khu Thống Nhất, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Người đại diện là ông Lê Việt H – Chức vụ Giám đốc Phòng giao dịch huyện Kim Bôi.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Ph, sinh năm 1987 và chị Bùi Thị D, sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ Hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện và thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Ph và chị Bùi Thị D.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Bùi Thị Hồng Nh, sinh ngày 08/5/2010, cháu Bùi Chí Ng, sinh ngày 08/4/2014. Anh Ph và chị D thỏa thuận sau khi ly hôn giao hai con chung cho anh Bùi Văn Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị D đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi cháu 1.000.000 đồng. Tổng cộng 2.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 9/2020 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh Bùi Văn Ph và chị Bùi Thị D có nợ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Kim Bôi số tiền 12.000.000 đồng, thời hạn trả nợ ngày 22/3/2022. Anh Phức chị Diệm thỏa thuận khi ly hôn anh Phức có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 12.000.000 đồng tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng khi đến hạn trả nợ

- Về án phí: Anh Bùi Văn Ph tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0007190, ngày 31/8/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Hoàn lại cho anh Bùi Văn Ph 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Bùi Thị D phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ