- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Đ và anh Lê Văn L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2020/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2020/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Hoàng Thị Đ, sinh năm 1991 Bị đơn: Lê Văn L, sinh năm 1986 Đều trú tại: Xóm V, xã Bản N, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Đ và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Hoàng Thị Đ và anh Lê Văn L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh L trực tiếp nuôi cả hai con chung Lê Hoàng Hà M, sinh ngày 21/9/2011 và Lê Hoàng V, sinh ngày 05/9/2015 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Điệp được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về công sức đóng góp: Không có Về án phí: Chị Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ - BL số 0013384 ngày 19/6/2020. Số tiền còn lại theo biên lai 150.000 đồng hoàn trả chị Đ. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN DUY KHÁNH |