- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị HN - Nguyễn Đ M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị HN và anh Nguyễn Đ M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:143/2019/QĐST - HNGĐ | Việt Trì, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 thỏng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị HN - sinh năm 1989. ĐKHKTT: Tổ A, phố AD, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT. Bị đơn: Anh Nguyễn Đ M - sinh năm 1988. ĐKHKTT: Tổ A, phố AD, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị HN và anh Nguyễn Đ M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị HN và anh Nguyễn Đ M thống nhất xác định vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn M Đ, sinh ngày 27/8/2014 và cháu Nguyễn M H, sinh ngày 12/4/2017. Khi ly hôn chị Trần Thị HN và anh Nguyễn Đ M thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn M Đ cho anh M được trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Nguyễn M H cho chị N trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị HN và anh Nguyễn Đ M thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Trần Thị HN và anh Nguyễn Đ M thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị HN chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (Xác nhận chị Trần Thị HN đó nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0000017 ngày 11 thỏng 04 năm 2019 tại Chi cục thi hành dân sự thành phố Việt Trì). Hoàn lại cho chị Trần Thị HN số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. VT; - UBND phường TC; - Lưu hồ sơ vụ ỏn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |