vanban.org

Quyết định 143/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Tr n Th C m L và ông V Văn B. 2.

Về nuôi con chung: có 01 con chung tên V Th Nh N, sinh ngày 17/8/2006. Sau khi ly hôn ông B là ng i tr c tiếp nuôi con chung. Ghi nhận việc ông B không yêu c u bà L c p d ng nuôi con. Ng i không tr c tiếp nuôi con đ ợc quyền đến thăm, chăm sóc và giáo d c con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản. Vì … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Trần Thị Cẩm L và Võ Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Tr n Th C m L và ông V Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? luật Tố t ng d n s; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án d n s th lý số: 176/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 gi a: * Nguyên đ n: à Tr n Th C m L, sinh năm 1979. Đ a chỉ: ph ng A, thành phố , tỉnh ến Tre. * đ n: ng V Văn B, sinh năm 1979. Đ a chỉ: ph ng A, thành phố , tỉnh ến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật Tố t ng d n s ; Căn cứ vào các Điều 55, 1, 2, 3 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đ ng s đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn t nguyện và không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội. Đã hết th i h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ng s nào thay đổi ý kiến về s th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận s thuận tình ly hôn gi a bà Tr n Th C m L và ông V Văn B. 2. S th a thuận của các đ ng s c thể nh sau:

- Về nuôi con chung: có 01 con chung tên V Th Nh N, sinh ngày 17/8/2006. Sau khi ly hôn ông B là ng i tr c tiếp nuôi con chung. Ghi nhận việc ông B không yêu c u bà L c p d ng nuôi con. Ng i không tr c tiếp nuôi con đ ợc quyền đến thăm, chăm sóc và giáo d c con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi c n thiết các bên có quyền yêu c u Tòa án thay đổi ng i tr c tiếp nuôi con cũng nh mức c p d ng nuôi con.

- Về tài s n chung và n chung: bà L và ông B cùng khai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí Hôn nh n và gia đình s th m đ ợc giảm 50% là 150.000 (một trăm năm m i nghìn) đ ng. à L t nguyện nộp nh ng đ ợc kh u trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0002617 ngày 23/4/2019 của Chi c c Thi hành án d n s thành phố ến Tre, tỉnh ến Tre. Chi c c Thi hành án d n s thành phố ến Tre, tỉnh ến Tre hoàn l i cho bà L số tiền 150.000 (một trăm năm m i nghìn) đ ng theo biên l i nêu trên. 3. Quyết đ nh này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ t c phúc th m.

Cỡ chữ