- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền-Khánh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2019/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/6/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Nơi cư trú: thôn 8, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn K, sinh năm 1981. Nơi cư trú: thôn 8, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982. Nơi cư trú: thôn 8, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- Anh Vũ Văn K, sinh năm 1981. Nơi cư trú: thôn 8, xã A, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Thị Hường, sinh ngày 18/10/2002; anh Vũ Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Thị Ngọc Yến, sinh ngày 09/11/2009. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị H, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị H, anh K thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H, anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0007235 ngày 07/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bAnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Sang |