- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha cho con ông P va cháu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2019/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 174/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019, giữa:
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ kết quả phân tích AND huyết thống ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Công ty cổ phần tư vấn Asianfinance, Hội đồng khoa học DNA Centre kết luận: “Người có mẫu AND ký hiệu B873.Bi 18 (Vũ Hồng P) và người có mẫu AND ký hiệu C873.Bi 18 (Nguyễn Vũ Hồng H) có cùng huyết thống cha - con, xác xuất quan hệ huyết thống là 99,9999%”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Hồng P, sinh năm 1951
Nơi cư trú: Tổ 10, khu 5, phường B, quận K1, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Thôn U, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về xác định cha cho con: Cháu Nguyễn Vũ Hồng H, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2012 (giấy khai sinh số 173, quyển số 01/2013 ngày 04 tháng 7 năm 2013) là con đẻ của ông Vũ Hồng P.
- Về án phí: Ông P nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Phượng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0012281 ngày 01 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Ông P đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại ông P số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA.0012281 ngày 01 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoàng |