vanban.org

Quyết định 143/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện Đ, TP. Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CỜ ĐỎ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 143/2019/QĐST - DS
Cờ Đỏ, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 202/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện Đ, TP. Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện Đ, TP. Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị H1, sinh năm 1965;

Chị Lê Thị Kim S, sinh năm 1986;

Anh Lê Thanh N, sinh năm 1988;

Chị Lê Thị Kim X, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện Đ, TP. Cần Thơ.

Chị Lê Thị Kim S, chị Lê Thị Kim X, anh Lê Thanh N ủy quyền cho ông Lê Thanh H (văn bản ủy quyền ngày 06/5/2019).

Bà Nguyễn Thị Thu Đ, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ẤpT, xã Thới X, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thanh H, bà Lê Thị H1, chị Lê Thị Kim X, chị Lê Thị Kim S và anh Lê Thanh N thống nhất chuyển nhượng cho ông Nguyễn Thành N và bà Nguyễn Thị Thu Đ phần diện tích 501.5m2 đất, thửa 1831, loại đất CLN (có 24.8 m2 đường giao thông), trong tổng diện tích 2907.8m2, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại ấp Thới Thuận, xã Thới Xuân, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ do ông Lê Thanh H đại diện hộ đứng tên quyền sử dụng đất.

Phần đất có tứ cạnh và số đo được thể hiện theo bản trích đo địa chính ngày 17/7/2019 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ như sau:

- Cạnh 1: giáp với Kinh Thủy Lợi có số đo 15.90 m;

- Cạnh 2: giáp với thửa 183 do ông Lê Thanh H sử dụng có số đo 34.97 m, trong đó có 2.00 m đường giao thông;

- Cạnh 3: giáp Kinh Xáng Thốt Nốt có số đo 11.02 m;

- Cạnh còn lại: có số đo 39.3 m, trong đó có 2.00 m đường giao thông.

Các đương sự đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên.

Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản, ông Lê Thanh H tự nguyện chịu 3.000.000 đồng; ông Nguyễn Thành N tự nguyện chịu 6.825.000 đồng. Ông N đã nộp xong toàn bộ chi phí, ông H có nghĩa vụ trả lại cho ông Nghĩa số tiền 3.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: ông Nguyễn Thành N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, k hấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Nghĩa đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 001178 ngày 03/12/2018, ông N được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ