vanban.org

Quyết định 143/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: bà Chiêu Thị Kim P

sinh năm 1956 Địa chỉ: Số 87/44/4 đường ĐTH, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: ông Nguyễn Văn B sinh năm 1953 Địa chỉ: Số 151 đường VK, Phường J, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: bà Chiêu Thị Kim P
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 143/2019/HNGĐ -ST
Bình Thạnh, ngày 25 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Lâm Thị Hoàng Oanh

- Bà Nguyễn Kim Yến Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 800/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: bà Chiêu Thị Kim P

sinh năm 1956 Địa chỉ: Số 87/44/4 đường ĐTH, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: ông Nguyễn Văn B

sinh năm 1953 Địa chỉ: Số 151 đường VK, Phường J, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Chiêu Thị Kim P và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã trưởng thành. -Về tài sản chung, nợ chung: ông B, bà P xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ghi nhận sự tự nguyện bà Chiêu Thị Kim P đồng ý hỗ trợ cho ông Nguyễn Văn B số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Hai bên đã tự giao nhận tiền với nhau.

- Về án phí: Bà Chiêu Thị Kim P, ông Nguyễn Văn B được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ