- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Ngọc D và ông Lâm Thanh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1296/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Bà Đào Ngọc D, sinh năm: 1983
HKTT: đường Th Nh, phường T Th, quận Tân Phú.
Địa chỉ: đường L B B, phường T Th, quận Tân Phú.
Người yêu cầu: Ông Lâm Thanh Tr, sinh năm: 1982
HKTT: đường Th Nh, phường T Th, quận Tân Phú.
Địa chỉ: đường L B B, phường Ph Th H, quận Tân Phú.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Ngọc D và ông Lâm Thanh Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Ngọc D và ông Lâm Thanh Tr thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà D và ông Tr chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số số 14, quyển số 01/2010 ngày 05/6/2010 của UBND Phường 12, Quận 5, cấp cho bà D và ông Tr không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: có 02 con chung là Lâm Ngọc Trúc N sinh gày 09/01/2012 và Lâm Ngọc Trúc Nh sinh ngày 06/3/2015. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà D nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Tr có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, mỗi trẻ 2.500.000 đồng/ tháng, thực hiện từ ngày 05/2/2018 cho đến khi con chung lần lượt trưởng thành.
Trong trường hợp ông Tr không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, bà D được quyền nộp đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thi hành. Kể từ thời điểm bà D nộp đơn yêu cầu, nếu ông Tr không thực hiện thì ông Tr còn phải chịu thêm tiền lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà D không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà D hoặc ông Tr, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông Tr lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác định không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do bà D và ông Tr chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền ông bà đã tạm nộp lệ phí theo biên lai số 0010439 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND Phường 12, Quận 5, Tp. HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Lê Công Huân |