- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K nên Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/5/2007 không còn g…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Long T – Sinh năm: 1983. Trú tại: Số K5/H48/9 đường C, phường H, quận T, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đinh Văn K – Sinh năm: 1980. Trú tại: Số 96 đường Y, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K nên Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 18/5/2007 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K xác định có 02 con chung là: Đinh Lê Thanh N, sinh ngày: 31/7/2008 và Đinh Quang H, sinh ngày: 10/7/2014. Ly hôn, bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K thỏa thuận thống nhất giao cả hai cháu cho bà Lê Thị Long T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông Đinh Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung;
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
- Về án phí : n phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng bà Lê Thị Long T và ông Đinh Văn K phải chịu m i người 75.000 đồng nhưng bà Lê Thị Long T tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008736 ngày 22/5/2018. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Long T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |