- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Hải Hiếu"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!LÊ!CHÂN! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! Số: 143/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 giữa:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; đăng ký thường trú tại: Số 80/201 Trần Nguyên Hãn, phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng và anh Phạm Mạnh H, sinh năm 1982; đăng ký thường trú tại: Số 80/201 Trần Nguyên Hãn, phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 , 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh H có hai con chung là Phạm Minh Đ, sinh ngày 20/7/2011 và Phạm Hải N, sinh ngày 12/12/2015. Giao con Phạm Hải N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Phạm Minh Đ cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Mạnh H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005114 ngày 13/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Chị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- VKSND quận Lê Chân;
- Chi cục THADS quận Lê Chân;
- UBND phường T, LC, TP Hải Phòng; (ĐKKH năm 2010);
- Lưu: VT, HS.
Bùi!Xuân!Vinh!