vanban.org

Quyết định 143/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Th Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143 /2018/QĐST-HNGĐTiên Du, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 229/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh;

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Th, sinh năm 1986;

HKTT: Thôn K, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh;

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh;

- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 55, 81,82,83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 19 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng:

Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là: Nguyễn Thị Minh Th, sinh ngày 06/12/2009; Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/3/2012; Giao cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tiến Th1, sinh ngày 05/5/2013; Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết;

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2015/0000447 ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả anh T 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ