- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Cao Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐST – HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 giữa: Chị Trƣơng Thị L. Sinh năm 1994 Anh Cao Văn S, sinh năm 1991 Đều trú tại: Xóm M, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Cao Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Giao con chung Cao Thị Bảo C, sinh ngày 15/6/2015 cho chị Trương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Cao Minh T, sinh ngày 13/12/2013 cho anh Cao Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 10/2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với hai bên. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Trương Thị L và anh Cao Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Trương Thị L chịu án phí DSST 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000,đ chị Trương Thị L đã nộp theo biên lai thu số 0007166 ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ H, tỉnh Nghệ An trả lại cho chị Trương Thị L 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã Giai Xuân, huyện T; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Văn Đạt |