vanban.org

Quyết định 143/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Huỳnh N và ông Lê Tấn P. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, đăng ký ngày 10/02/2003 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh N và ông Lê Tấn P cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung: Lê Trường V – sinh ngày 05/4/2000; Lê Các C – sinh ngày 09/02/2004; Lê Cách C1 – sinh ngày 26/10/2006. Do cháu V đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Lê Các C c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Huỳnh N và ông Lê Tấn P. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, đăng ký ngày 10/02/2003 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 143/2018/QĐST-HNGĐ
Cần Giờ, ngày 25 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 188/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh N, sinh năm: 1980 Hộ khẩu thường trú: Số 376A, Tổ 10, ấp H, xã L, huyện G, Thành phố H. Tạm trú: Số 79/25/03/4, Tổ 10, ấp H, xã L, huyện G, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Lê Tấn P, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Số 79/25/03/4, Tổ 10, ấp H, xã L, huyện G, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Huỳnh N và ông Lê Tấn P. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, đăng ký ngày 10/02/2003 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh N và ông Lê Tấn P cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung: Lê Trường V – sinh ngày 05/4/2000; Lê Các C – sinh ngày 09/02/2004; Lê Cách C1 – sinh ngày 26/10/2006. Do cháu V đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Lê Các C cho ông Lê Tấn P tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, ghi nhận sự tự nguyện của ông P về việc không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu Lê Cách C1 cho bà Huỳnh N tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, ghi nhận sự tự nguyện của bà N về việc không yêu cầu ông Phước cấp dưỡng nuôi con. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Bà Huỳnh N phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AG/2011/06070 ngày 20/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh N được nhận lại 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). + Ông Lê Tấn P phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ