- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn với Bị đơn: Anh Dương Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; Trú tại: Thôn 7, xã M, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Dương Thanh B, sinh năm 1978; Trú tại: Thôn 7, xã M, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 9 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Thanh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Vợ chồng chị Thiên, anh Bình có 02 con chung tên là Dương Thảo U, sinh ngày 04/11/2008 và Dương Minh T, sinh này 15/12/2012. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao hai con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu anh B đóng góp cấp dưỡng nuôi con m c dù đã được Toà án giải thích quyền lợi của người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Không bên nào được ngăn cản quyền g p gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
* Về án phí: p dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị T thoả thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002906 ngày 16/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Chị T được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã M; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |