- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chung - Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Kiên C và chị Nguyễn Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Kiên C, sinh năm 1992 HKTT: Thôn P M A - xã P S - huyện B - TP. Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1993 HKTT: Thôn P M A - xã PS - huyện B - TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Kiên C và chị Nguyễn Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Kiên C và chị Nguyễn Thị Y. -Về con chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về tài sản chung, công sức chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có. -Về án phí: Anh Lê Kiên C tự nguyện nộp 150.000® ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008501 ngày 11/05/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B nay được khấu trừ vào số tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà anh C phải nộp, hoàn trả lại anh C 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND huyện B -Chi cục THADS huyện B - Đương sự; - UBND xã PS, huyện B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |