- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "QĐ"
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2018/QĐDS-ST Ngày: 24/5/2018 V/v: Tuyên bố một người là đã chết. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Vương Vĩ Bửu - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Mai Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên họp:
Bà Trương Võ Thùy Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp công khai giải quyết Việc dân sự thụ lý số 192/2017/TLST-DS ngày 11/10/2017 về “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số 06/2018/QĐ-MPH ngày 14/5/2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông V C H, sinh năm 1978 (Có mặt);
Địa chỉ: xx, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với:
Bà V T M, sinh năm 1966;
Địa chỉ: xx Phú Thọ, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông V H Q, sinh năm 1968 (Vắng mặt);
Địa chỉ: xx, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông V C B, sinh năm 1969 (Vắng mặt);
Địa chỉ: xx Phú Thọ, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: xx Lý Chiêu Hoàng, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà V T M, sinh năm 1971 (Vắng mặt)
Địa chỉ: xx Phú Thọ, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà V T H, sinh năm 1976 (Vắng mặt);
Địa chỉ: xx Hậu Giang, Phường 11, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông V V H, sinh năm 1984 (Vắng mặt);
Địa chỉ: xx Phú Thọ, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: xx Lạc Long Quân, Phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu, ông V C H trình bày như sau:
Cha ông H tên là V L (sinh năm 1932, chết năm 1986), mẹ ông H tên là B T T (sinh năm 1935, chết năm 1982). Cha mẹ ông H chung sống có tất cả 07 (bảy) người con chung là:
- Bà V T M, sinh năm 1966, đã biệt tích từ năm 1994.
- Ông V H V, sinh năm 1968;
- Ông V C B, sinh năm 1969;
- Bà V T M, sinh năm 1971;
- Ông V C H, sinh năm 1972, chết năm 2012.
- Bà V T H, sinh năm 1976;
- Ông V C H, sinh năm 1978.
Vào năm 1994, chị của ông H là bà V T M đã bỏ nhà đi biệt tích cho đến nay, không rõ còn sống hay đã chết, gia đình ông H đã tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của bà M.
Khi còn cư trú tại gia đình, bà M có chồng tên là V T H (sinh năm 1960, chết năm 2002). Bà M và ông H có 02 người con chung là:
- Ông V V H, sinh năm 1984;
- Ông V T T, sinh năm 1987, chết năm 2009.
* Tại phiên họp hôm nay, ông V C H yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 11 tuyên bố bà V T M là một người đã chết để bổ túc hồ sơ thủ tục nhà đất. Đồng thời, ông H xác định là bà M đã bỏ nhà ra đi từ năm 1993 cho đến nay.
* Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông V H V, ông V C B, bà V T M, bà V T H, ông V V H: Đồng ý với yêu cầu của ông V C H về việc tuyên bố bà V T M là một người đã chết.
5. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu tại phiên họp như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự này, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự tố tụng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, Thẩm phán chưa đảm bảo về thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 392 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015
- Về nội dung việc dân sự: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, nhận thấy yêu cầu của ông V C H là có cơ sở theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ Luật dân sự năm 2015. Do đó, đề nghị Tòa án nhân dân Quận 11 chấp nhận yêu cầu của ông H về việc “Tuyên bố một người là đã chết” đối với bà V T M.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liê êu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 11 nhâ ên định:
I. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Ông H yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với bà M, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà M có nơi cư trú cuối cùng tại Quận 11 nên việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
II. Về yêu cầu của các đương sự:
* Căn cứ kết quả xác minh của Công an Phường 1, Quận 11 như sau:
- Trước đây, bà M có cư trú và có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 37/1 (Số cũ: 37F/3) Phú Thọ, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 1993 cho đến nay, chính quyền địa phương đã xóa hộ khẩu của bà M từ tháng 5 năm 1994.
- Cha bà M là ông V L (chết năm 1986), mẹ bà M là bà B T T (chết năm 1982). Bà M có những người anh em ruột là: Ông V H V, ông V C B, bà V T M, ông V C H (chết năm 2012), bà V T H và ông V C H.
- Bà M có chồng tên là V T H (chết năm 2002). Bà M và ông H có 02 người con chung là: Ông V V H và ông V T T (chết năm 2009).
* Theo Điều 71 Bộ luật Dân sự qui định: “Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong các trường hợp sau đây:
d) Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.
* Ông V C H đã đăng tin tìm kiếm bà M trên báo và đài phát thanh theo đúng quy định pháp luật nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của bà M. Tại phiên họp hôm nay, ông H yêu cầu Tòa án tuyên bố bà M là một người đã chết.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có Bản tự khai nộp tại Tòa án đều đồng ý với yêu cầu của ông Hưng và có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.
3. Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, nhận thấy yêu cầu của ông Vòng Công Hưng về việc tuyên bố một người là đã chết đối với bà M là có cơ sở theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ Luật dân sự năm 2015 và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông H. Tòa án nhân dân Quận 11 xét thấy, đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 là có cơ sở, đúng quy định pháp luật.
Từ những căn cứ trên, xét thấy ông H yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với bà M là có cơ sở, đúng quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận.
4. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (hai trăm nghìn đồng), ông H chịu.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự ;
- Căn cứ điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Bộ Luật dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông V C H về việc tuyên bố một người là đã chết đối với bà V T M.
2. Tuyên bố :
Bà V T M, sinh ngày 05 tháng 4 năm 1966 - Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: xx Phú Thọ, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh là một người đã chết.
Bà V T M đã chết kể từ ngày 02 tháng 01 năm 1999.
Ông H được quyền liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền để làm thủ tục khai tử cho bà M theo quyết định đã tuyên.
Khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, thì các quan hệ về nhân thân khác của bà M được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của bà M (nếu có) được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông H chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004491 ngày 03/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ông H có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKS-TAND TP.HCM; - VKSND Q.11; - CCTHADS Q.11; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Vĩ Bửu |