- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Th và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Trần Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 143/2017/QĐST-HNGĐ | Tiền Hải, ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th – Sinh năm: 1975.
-Bị đơn: Anh Trần Văn Ch – Sinh năm: 1977.
ĐKHKTT: Thôn MC, xã ĐM, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Trần Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Trần Văn Ch được thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Trần Văn Ch thỏa thuận: Vợ chồng có hai con chung, con lớn tên là Trần Thị LA, sinh ngày 30/01/1997. Con thứ hai là Trần Đức L, sinh ngày: 27/12/2004. Con lớn Trần Thị LA, sinh ngày 30/01/1997 đã tròn 18 tuổi. Giao con Trần Đức L, sinh ngày: 27/12/2004 cho chị Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Chị Th không yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th nên không đặt ra giải quyết. Khi nào các đương sự có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
Anh Trần Văn Ch được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự thống nhất đã tự giải quyết xong và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Về án phí: Chị Phạm Thị Th tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008414 ngày 02/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí. Trả lại chị Phạm Thị Th số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Tiền Hải. - UBND xã ĐM, Tiền Hải, T.B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vương |