- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Cộng và chị Vũ Thị Hảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 143/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn 1 K, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1979
Trú tại: Thôn 8, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Vũ Thị H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyễn Văn C và chị Vũ Thị H không có con chung
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Vũ Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ tiền án phí vào số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000811 ngày 15/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, trả lại anh C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi Cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã Hoằng Kim; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Phạm Minh Đức |