- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Vũ L - Phan Thị Thúy A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Vũ L - Sinh năm 1992 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An và bà Phan Thị Thúy A - Sinh năm 1994 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Vũ L - Sinh năm 1992 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Thúy A - Sinh năm 1994 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Vũ L - Sinh năm 1992 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An và bà Phan Thị Thúy A - Sinh năm 1994 - Địa chỉ: Ấp 4, xã MQĐ, huyện H, tỉnh Long An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Võ Vũ L và bà Phan Thị Thúy A thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phan Thị Thúy A được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Võ Ngọc Linh N, sinh ngày 01/4/2014, đang sống chung với bà A. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông L được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung ông L và bà A có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Vũ L và bà Phan Thị Thúy A mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Ông L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0008086 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Ông L tự nguyện nộp thay phần án phí của bà A. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông L đã nộp, ông L và bà A đã nộp đủ án phí. Trả lại cho ông L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Ủy ban nhân dân xã MQĐ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Hùng Vƣơng |