vanban.org

Quyết định 1429/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị T và anh Đ có 01 con chung tên Trần Ngọc Bảo T, sinh ngày 06/4/2017. Hiện nay sức khoẻ bình thường. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Trần Anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1429/2022/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1473/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1993

Địa chỉ: 502 CT8C-KĐT D, phường Y, Q.H, Hà Nội

Bị đơn: Anh Trần Anh Đ, sinh năm: 1990

Địa chỉ: 2B03 Chung cư P, TP. Quy Nhơn, Bình Định

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị T và anh Đ có 01 con chung tên Trần Ngọc Bảo T, sinh ngày 06/4/2017. Hiện nay sức khoẻ bình thường.

- Về nuôi con: Chị T và anh Đ thống nhất giao con chung tên Trần Ngọc Bảo T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Đ thoả thuận, anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Ngọc Bảo T 4.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Đ tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Anh Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003075 ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Anh Đ đã nộp xong

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ