- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành giữa: Ông Thái Quốc V và bà Mai Thị B L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1428/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 540/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5
năm 2023 về việc “Ly hôn và chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Thái Quốc V – Sinh năm: 1964.
Địa chỉ: 325/27/5 L V Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Mai Thị B L – Sinh năm: 1967.
Địa chỉ: 325/27/5 L V Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 59, Điều 64 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành giữa: Ông Thái Quốc V và bà Mai Thị B L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Thái Quốc V và bà Mai Thị B L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 05/P08 ngày 20 tháng 3 năm 1990 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Mai Thị B L và ông Thái Quốc V không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Có 03 con chung tên Thái Mai Bảo Uyên sinh năm 1986, Thái Mai Bích Ngọc sinh năm 1994, Thái Giang Nam sinh năm 1998, các con đã trưởng thành.
2.3. Về tài sản chung:
Ông Thái Quốc V và bà Mai Thị B L thống nhất có 01 tài sản chung là nhà, đất tọa lạc tại địa chỉ: số 325/27/5 L V Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH08220 ngày 19/3/2013 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo giá trị thẩm định giá, tổng giá trị của tài sản là 3.783.484.000 đồng, ông Thái Quốc V và bà Mai Thị B L thống nhất và thỏa thuận chia tài sản chung như sau:
Bà Mai Thị B L được nhận giá trị tài sản là 1.983.484.000 (Một tỉ chín trăm tám mươi ba triệu bốn trăm tám tư nghìn) đồng, ông Thái Quốc V được nhận giá trị tài sản là 1.800.000.000 (Một tỉ tám trăm triệu) đồng.
Giao căn nhà số 325/27/5 L V Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH08220 ngày 19/3/2013 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Mai Thị B L được quyền quản lý, sử dụng và định đoạt. Bà Mai Thị B L có trách nhiệm thanh toán lại số tiền 1.800.000.000 (Một tỉ tám trăm triệu đồng) cho ông Thái Quốc V trong thời gian 01 tháng tính từ ngày 26/9/2023.
Quá thời hạn nêu trên nếu bà Mai Thị B L không thực hiện nghĩa vụ của mình thì ông Thái Quốc V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản là nhà, đất nêu trên để chia tài sản.
Việc thực hiện các phần nội dung trên được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí sơ thẩm:
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Thái Quốc V chịu và được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Thái Quốc V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011283 ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Thái Quốc V số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về án phí chia tài sản chung:
Ông Thái Quốc V được nhận giá trị tài sản là 1.800.000.000 đồng nên phải chịu án phí có giá ngạch là 66.000.000 đồng, do các bên thỏa thuận được với nhau nên được giảm ½ tiền án phí. Do đó ông Thái Quốc V phải chịu án phí là 33.000.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí 36.000.000 đồng mà ông Thái Quốc V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011297 ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Thái Quốc V số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Mai Thị B L được nhận giá trị tài sản là 1.983.484.000 đồng nên phải chịu án phí có giá ngạch là 71.504.520 đồng, do các bên thỏa thuận được với nhau nên được giảm ½ tiền án phí do đó bà Mai Thị B L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 35.752.260 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS quận B; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Tiến Trung |