- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê Quỳnh N - Karim Maher Mohamad A"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH Số: 1428/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 486/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa: -!Nguyên"đơn: Bà Nguyễn Lê Quỳnh N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đường S, Phường P, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. -"Bị"đơn: Ông Karim Maher Mohamad A, sinh năm 1991 Địa chỉ: Masnaa Alghazl Wa Alnaseeg, Sohag First, Sohag, Egypt. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Lê Quỳnh N và ông Karim Maher Mohamad A. Giấy chứng nhận kết hôn số 100 do Ủy ban nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/5/2019 cho bà Nguyễn Lê Quỳnh N và ông Karim Maher Mohamad A không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Lê Quỳnh N tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0024350 ngày 29/8/2019 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tối cao;
!
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
!
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
!
- Cục THADS TP.HCM;
!
- UBND Quận 11, TP.HCM;
!
- Các đương sự;
!
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Chí!Cao!