vanban.org

Quyết định 1428/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ D. Sinh năm 1960. Trú tại: 37 A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1428/2018/QĐST-DS.Quận 3, ngày 29 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phù Quốc Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hà.

2. Ông Nguyễn Văn Quang.

Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Nhật Vi Phượng.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên tòa: Bà Lê Mộng Điệp.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 228, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 866/2018/TLST-DS ngày 02/7/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ D. Sinh năm 1960.

Trú tại: 37 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Quốc V – Theo Giấy ủy quyền.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Đức T – Luật sư Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn ĐT.

Địa chỉ: 84 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.

Bị đơn: Bà Nguyễn Bích L. Sinh năm 1964.

Trú tại: 129 H, Phường I, Quận K, Thành phố D.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Bạch T. Sinh năm 1983.

Địa chỉ: 129 H, Phường I, Quận K, Thành phố D.

2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Quảng cáo TL.

Trụ sở: 217/1 L, Phường M, Quận N, Thành phố D.

Đại diện theo pháp luật: ông Lê Quốc – Giám đốc.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chấm dứt Hợp đồng hợp đồng thuê nhà ngày 01/6/2013 và Hợp đồng thuê nhà ngày 14/6/2013 đối với căn nhà số 129 H, Phường I, Quận K, Thành phố D giữa bà Võ Thị Mỹ D và bà Nguyễn Bích L kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

2. Bà Nguyễn Bích L tự nguyện không yêu cầu bà Võ Thị Mỹ D thanh toán lại tiền đặt cọc để thuê nhà.

3. Bà Võ Thị Mỹ D tự nguyện hỗ trợ cho bà Nguyễn Bích L số tiền 400.000.000 đồng, trong đó bà Võ Thị Mỹ D đã thanh toán cho bà Nguyễn Bích L 100.000.000 đồng vào ngày 22/10/2018, số tiền 300.000.000 đồng còn lại sẽ được thanh toán như sau:

- Vào ngày 01/11/2018, bà Võ Thị Mỹ D thanh toán 100.000.000 đồng cho bà Nguyễn Bích L sau khi bà Nguyễn Bích L đã hoàn tất việc tháo dỡ trang thiết bị trong nhà.

- Vào ngày 05/11/2018, bà Võ Thị Mỹ D thanh toán 200.000.000 đồng cho bà Nguyễn Bích L và bà Nguyễn Bích L có nghĩa vụ giao căn nhà số 129 H, Phường I, Quận K, Thành phố D có hiện trạng như hiện nay cho bà Võ Thị Mỹ D.

Kể từ ngày bà Nguyễn Bích L có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bà Võ Thị Mỹ D chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền thì bà Võ Thị Mỹ D còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

4. Án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000 đồng, bà Võ Thị Mỹ D tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền bà Võ Thị Mỹ D đã tạm nộp 1.500.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày 28/6/2018 và 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày 28/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Võ Thị Mỹ D còn phải nộp số tiền chênh lệch là 13.200.000 đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ