- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Số 142/2017/QĐST-DS ngày 13/9/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2017 QĐST-DS | h hành, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2017 về việc “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X
Địa ch : 02 phường L quận B thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Quang T – Phó Giám đốc Ngân hàng X – Chi nhánh huyện C theo quyết định v v ủy quyền thực hiện quyền ngh a vụ tố tụng và thi hành án số 135 QĐ-NHNNoCT ngày 12/7/2017).
- Bị đơn: Ông Lê Gia T, sinh năm 1982.
- Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1973.
Cùng địa ch : Số 1102 A p T xã T huyện C t nh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Lê Gia T và bà Nguyễn Thị Thu T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng X nợ vay 1.631.537.668 đồng nợ gốc: 1.500.000.000 đồng; tiền lãi tạm t nh đến ngày 04/5/2017 là 131.537.668 đồng và tiếp tục trả lãi từ ngày 05 5 2017 cho đến khi trả xong nợ vay lãi su t và cách t nh lãi theo quy định của hợp đồng t n dụng số 6503LAV201501450 ngày 18 3 2015 và các phụ lục k m theo.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật thi hành mà ông Lê Gia T và bà Nguyễn Thị Thu T không trả xong nợ vay thì Ngân hàng X có quyền yêu c u cơ quan thi hành án dân sự huyện C tiến hành thủ tục biện pháp x lý tài sản thế ch p là Quyền s dụng đ t diện t ch 647 3m2 th a 73 287 287b tờ bản đồ 02 c p Gi y chứng nhận QSD đ t ngày 30 6 1995 cho hộ Lê Gia T để bảo đảm việc thu hồi nợ vay theo quy định pháp luật.
Ông Lê Gia T và bà Nguyễn Thị Thu T đồng ý và yêu c u Ngân hàng thực hiện thủ tục yêu c u cơ quan thi hành án có th m quyền áp dụng các biện pháp x lý tài sản thế ch p là Quyền s dụng đ t diện t ch 647 3 m2 th a 73 287 287b tờ bản đồ 02 c p Gi y chứng nhận QSD đ t ngày 30 6 1995 cho hộ Lê Gia T để bảo đảm việc thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
Về Án ph dân sự sơ th m là 30.473.065 đồng. Hai bên th a thuận:
- Ông Lê Gia T và bà Nguyễn Thị Thu T đồng ý liên đới chịu toàn bộ án ph dân sự sơ th m là 30.473.065 đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng toàn bộ tiền tạm ứng án ph đã nộp 30.500.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph lệ ph T a án số 10805 ngày 07 6 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguy n Qu c Hƣng |