vanban.org

Quyết định 142/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn C.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng T ly hôn anh Nguyễn Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-C"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2026/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 2005;

Nơi cư trú: Số 70, đường Nguyễn Thị Định, thôn Võ Xu 7 (nay là thôn 9), xã DL, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 2000;

Nơi cư trú: Số 17, đường số 18, thôn Nam Chính 8 (nay là thôn 1), xã DL, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn C.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng T ly hôn anh Nguyễn Văn C.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 02, đăng ký ngày 08/01/2024 tại Ủy ban nhân dân xã Nam Chính, huyện DL, tỉnh Bình Thuận (cũ) giữa chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Văn C hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật)

- Về tranh chấp nuôi con khi ly hôn:

Giao cho chị Trần Thị Hồng T quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Văn T1, sinh ngày 11/10/2023.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, tranh chấp nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Trần Thị Hồng T phải nộp số tiền 150.000đồng án phí án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng mà chị Trần Thị Hồng T đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000186 ngày 03/7/2026. Trả lại cho chị Trần Thị Hồng T số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 34, Điều 36, 72 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ