vanban.org

Quyết định 142/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh K và chị Nguyễn Nhật Bảo N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trương Thanh K và chị Nguyễn Nhật Bảo N cùng thống nhất giao 02 con chung là cháu Trương Minh K, sinh ngày 19/02/2023 và Trương Hoàng P, sinh ngày 19/02/2023 cho chị Nguyễn Nhật Bảo N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Trươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa N và K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh K và chị Nguyễn Nhật Bảo N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 221/2026/TLST – HNGĐ ngày 02/4/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Thanh K, sinh năm: 1995. Địa chỉ: đường Ngô Văn S, phường L – Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Nhật Bảo N, sinh năm 1995. Địa chỉ: đường Ngô Văn S, phường L – Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Điều 58 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh K và chị Nguyễn Nhật Bảo N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trương Thanh K và chị Nguyễn Nhật Bảo N cùng thống nhất giao 02 con chung là cháu Trương Minh K, sinh ngày 19/02/2023 và Trương Hoàng P, sinh ngày 19/02/2023 cho chị Nguyễn Nhật Bảo N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Trương Thanh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 6.000.000đồng/tháng/ 02 con (3.000.000đồng/con/tháng) cho đến khi con chung thành niên.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Thanh K và chị Nguyễn Nhật Bảo N cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Trương Thanh K nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0005277 ngày 30/03/2026. Anh Trương Thanh K đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ