- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kiều D - Nguyễn Thành Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 356/2026/TLST-DS ngày 11/5/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1987. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/8/2021.
Địa chỉ: Ấp Thạnh Phú, xã Tân Phú Trung, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền cho chị D là ông Võ Minh V, sinh năm 1972. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/9/2022.
Địa chỉ: Khóm 1, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1985. Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 30/3/2026.
Địa chỉ: Số 72/5 khu phố Vườn Hồng, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Thành N thống nhất trả cho chị Nguyễn Thị Kiều D khoản tiền gốc 330.000.000 đồng và tiền lãi là 30.000.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 360.000.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Anh Nguyễn Thành N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.000.000 đồng.
Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Kiều D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.757.000 đồng theo biên lai thu số 0007014 ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án Tỉnh; - VKSND KV8-ĐT; - Phòng THADS KV8-ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Văn Bình |