vanban.org

Quyết định 142/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 13 - VĨNH LONG
Số: 142/2025/QĐST - HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Thi Đ, sinh ngày 05/02/1995

Địa chỉ: ấp Đôn Ch, xã Tập S, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Võ Minh Th, sinh ngày 25/3/1987

Địa chỉ: ấp Đôn Ch, xã Tập S, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung có 01 người con tên Võ Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 05/11/2022, chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th thỏa thuận thống nhất như sau:

Chị Thạch Thị Thi Đ đồng ý giao con chung tên Võ Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 05/11/2022 cho anh Võ Minh Th được trực tiếp nuôi dưỡng và anh Võ Minh Th tự nguyện không yêu cầu chị Thạch Thị Thi Đ cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này. Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trộng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th tự nguyện thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Thạch Thị Thi Đ và anh Võ Minh Th mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Thạch Thị Thi Đ tự nguyện chịu án phí thay cho anh Võ Minh Th số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Do đó tổng số tiền mà chị Thạch Thị Thi Đ phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Đ đã nộp theo biên lai thu số 0007594 ngày 28/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Hoàn trả lại cho chị Thạch Thị Thi Đ số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007594 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ