vanban.org

Quyết định 142/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Trương Hoài T. 2.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N - Trương Hoài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Trương Hoài T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2025/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 182/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1991. Địa chỉ: 245 ấp TB, xã TT, huyện GT, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Trương Hoài T, sinh năm 1994. Địa chỉ: 8A ấp PT, xã PT, huyện CT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Trương Hoài T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Trương Hoài T không có con chung. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Trương Hoài T tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong cùng vụ án. Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Trương Hoài T khai không có nợ chung và cũng không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong cùng vụ án. Về án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0009998 ngày 24/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị N còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ