- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Anh- Nguyễn Thị Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 3 năm 2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2025/QĐCNTTLH | Thuỷ Nguyên, ngày 10 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82;83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh NguyễnA và chị Nguyễn Thị M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu xin ly hôn đề ngày 07/01/2025 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn của anh NguyễnA và chị Nguyễn Thị M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 3 năm 2025 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh NguyễnA, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ dân Đ, phường H, thành phố N, thành phố P và chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ dân Đ, phường H, thành phố N, thành phố P.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 3 năm 2025 cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh NguyễnA và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh NguyễnA và chị Nguyễn Thị M thống nhất trình bày có 02 con chung tên là Nguyễn Đức T sinh ngày 30/8/2009 và Nguyễn Duy K sinh ngày 25/12/2016. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao anh NguyễnA trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Đức T và Nguyễn Duy K khi ly hôn; cho đến khi từng con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm và chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh NguyễnA và chị Nguyễn Thị M thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh NguyễnA và chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND thành phố P; - VKSND thành phố N; - Chi cục THADS thành phố N; - UBND phường H, TP N, TP.P (ĐKKH ngày 16/01/2009); - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vân |