- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2024/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1974 Địa chỉ: 193/9/4 tổ A, thôn V, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Lê Văn T , sinh năm: 1968 Địa chỉ: 193/9/4 tổ A, thôn V, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T có 03 con chung: Lê Thị Tú N1, sinh ngày 17/7/1990; Lê Thị Y L, sinh ngày 16/01/1992 và Lê Thị Kim K sinh ngày 02/6/2000. Các con chung đã đủ tuổi thành niên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Nguyệt tự nguyện nộp án phí thay ông T. Như vậy, bà N phải nộp tổng cộng 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001987 ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. H lại cho bà Nguyễn Thị N 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - UBND X. Vạn Thạnh, H. Vạn Ninh, T. Khánh Hòa (số 89/2003 ngày 28/01/2003); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Viên |