vanban.org

Quyết định 142/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Thanh T1.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 96/2002 ngày 01/7/2002 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Cần Thơ (nay là phường V, thị xã L, tỉnh Hậu Giang)). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T-Trần Thanh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2024/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 224/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T; sinh năm: 1979; địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh T1; sinh năm: 1975; địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Thanh T1.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 96/2002 ngày 01/7/2002 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Cần Thơ (nay là phường V, thị xã L, tỉnh Hậu Giang)).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ, chồng có 03 (ba) con chung tên Trần Thị Kim T2, sinh ngày 01/12/1998, Trần Thị Yến N, sinh ngày 12/8/2004 và Trần Thị Kim Y, sinh ngày 05/8/2015. Chị Nguyễn Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Thị Kim Y, sinh ngày 05/8/2015. Đối với cháu Trần Thị Kim T2 và cháu Trần Thị Yến N đều đã đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng cho con: Anh Trần Thanh T1 chưa phải cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thanh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008836 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Chị Nguyễn Thanh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ