vanban.org

Quyết định 142/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh Nguyễn Văn T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Nam Th, sinh ngày 16/3/2015 cho chị Thảo nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Nam Th, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con bằng 1.000.000 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 142/2024/QĐCNTTLH
Tiểu C, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Mai Thị Thanh Th và người bị kiện anh Nguyễn Văn T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con của chị Mai Thị Thanh Th;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện chị Mai Thị Thanh Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp Định Phú C, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh và người bị kiện ah Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Định Phú C, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Căn cước công dân tên Mai Thị Thanh Th, anh Nguyễn Văn T (bản phô tô); Giấy khai sinh cháu Nguyễn Nam Th (bản phô tô); Các bản tự khai của chị Mai Thị Thanh Th, anh Nguyễn Văn T (bản chính);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn;

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Nam Th, sinh ngày 16/3/2015 cho chị Thảo nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Nam Th, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con bằng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi;

Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/8/2024;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về tài sản chung: Chị Mai Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn T không tranh chấp nên không xem xét giải quyết;

Về nợ chung: Chị Mai Thị Thanh Th và anh Nguyễn Văn T khai không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị khác cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ