vanban.org

Quyết định 142/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Anh P.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Anh C, sinh ngày 16/2/2019. Nay anh chị thỏa thuận tiếp tục giao chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Anh C. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với anh Phạm Văn P cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Anh P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 123/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023, giữa:

1 – Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: TDP Đ1, phường D, quận B, TP Hà Nội

2 – Bị đơn: Anh Phạm Anh P, sinh năm 1988

Địa chỉ: TDP Đ1, phường D, quận B, TP Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 234/GĐKKH, ngày 17/12/2018 tại UBND (phường) T, quận B, TP Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của các bên đương sự.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Anh P.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Anh C, sinh ngày 16/2/2019. Nay anh chị thỏa thuận tiếp tục giao chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Anh C. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với anh Phạm Văn P cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Các bên xác nhận không có nên Tòa không xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043273 ngày 22/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, TP Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ