vanban.org

Quyết định 142/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 10/5/2001; cháu Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 27/11/2009 và cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 16/5/2019. Hiện cháu Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "21. Số.142 QĐCN Tâm - Vinh (2 con cấp dưỡng)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2023/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 30 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1979.

ĐKHKTT: Thôn T, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn L, xã Y, huyện Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 10/5/2001; cháu Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 27/11/2009 và cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 16/5/2019. Hiện cháu Nguyễn Văn Đ đã trưởng thành. Bà T và ông V thống nhất thuận: Giao bà Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Bảo N và cháu Nguyễn Thị Kim N. Về cấp dưỡng nuôi con. Ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng tháng 1.500.000đồng/1 cháu. Đối với 02 cháu là 3.000.000đồng/ 1 tháng, kể từ tháng 10/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V thống nhất trình bầy vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V thống nhất trình bầy vợ chồng không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn V thống nhất thoả thuận bà T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và bà T nộp thay tiền án phí cấp dưỡng cho ông V là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2022/0001521 ngày 08/9/2023. Chấp nhận bà T và ông V đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ